Cánh cấp 2.5 (Monster Wings)
Ở đây chính Monster Item quyết định class, chứ không phải đôi cánh bạn bỏ vào. Tất cả đều rơi ở Karutan 1 — và chỉ ở đó.
Ở đâuChaos Machine — Noria (180, 102)
MenuWings → Monster Wings
Đồ rơi ởKarutan 1
Tỉ lệ (Normal)60%
Cái luật khiến ai cũng nhầm
Class của cánh 2.5 không phụ thuộc vào đôi cánh cấp 2 mà bạn bỏ vào. Chính Monster Item trong công thức mới là thứ quyết định.
| Monster Item | Ra cánh cho |
|---|---|
| Hell Maine's Leather | Dark Knight, Magic Gladiator và Slayer |
| Dark Phoenix Flame | Dark Wizard, Magic Gladiator, Summoner và Rune Wizard |
| Death Beam Knight Soul | Fairy Elf |
| Death King's Bone | Dark Lord, Rage Fighter và Grow Lancer |
Chúng rơi ở đâu
Từ bất kỳ con quái nào ở Karutan 1. Tỉ lệ khá hào phóng, nhưng quái ở đó đánh đau và thủ tốt.
Chúng không rơi ở Karutan 2. Đúng là chỉ có map đầu tiên thôi.




Cách ghép
Bắt buộc
- 1 cánh cấp 2 của class bất kỳ
- 1 Monster Item ứng với class bạn muốn
- 1 Jewel of Chaos và 1 Jewel of Creation
Không bắt buộc, giúp tăng tỉ lệ
- Talisman of Luck
Trong máy, chọn Wings rồi chọn Monster Wings.
Có thể ra những gì
| Cánh | Monster Item | Class |
|---|---|---|
| Wing of Chaos | Hell Maine's Leather | Blade Knight, Magic Gladiator, Royal Slayer |
| Wing of Magic | Dark Phoenix Flame | Soul Master, Magic Gladiator, Bloody Summoner, Rune Spell Master |
| Wing of Life | Death Beam Knight Soul | Muse Elf |
| Cloak of Death | Death King's Bone | Dark Lord, Rage Fighter, Grow Lancer |








Ghép hỏng thì mọi món đều bị hủy.
Tỉ lệ thật trên MEGAMU
Con số hiện trên giao diện game không phải con số server áp dụng. Đây mới là số thật:
| Công thức | Normal | VIP | MEGAVIP |
|---|---|---|---|
| Cánh cấp 2.5 | 60% | 70% | 80% |
Thứ đẩy tỉ lệ lên: mức nâng cấp của các món, số tùy chọn chúng mang, và các vật phẩm không bắt buộc bỏ thêm vào.